Đề thi TS vào lớp 10 THPT chuyên Nguyễn Trãi môn Hóa học năm học 2023 - 2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:10' 26-09-2023
Dung lượng: 151.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:10' 26-09-2023
Dung lượng: 151.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn thi: Hóa học (Chuyên)
Ngày thi: 03/6/2023
Thời gian làm bài: 120 phút, không tính thời gian phát đề
Đề thi có 02 trang
Cho nguyên tử khối một số nguyên tố: H=1; C=12; N=14; Na=23; Mg=24; Al=27; S= 32;
Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba= 137
Câu 1 (2,0 điểm):
1. Cho biết X, Y, Z, T là các hợp chất của natri. Chất Y dùng làm dược phẩm (thuốc chữa bệnh
đau dạ dày)
Cho X tác dụng với Y thu được chất khí không màu không mùi dùng để chữa cháy;
X tác dụng với Z thu được khí không màu mùi hắc;
X tác dụng với T thu được chất khí có mùi trứng thối;
Chọn các chất X, Y, Z, T phù hợp và viết các phương trình phản ứng.
2. Cho 10 gam oxit MO tác dụng vừa đủ với 98,4 gam dung dịch H 2SO4 24,9% (loãng) thu
được dung dịch A. Làm bay hơi 2,7 gam nước từ dung dịch A ở nhiệt độ t 0C thấy có 5,7 gam
chất rắn X kết tinh dưới dạng tinh thể ngậm nước và thu được dung dịch B bão hòa. Biết độ tan
của muối MSO4 ở nhiệt độ t0C là 37 gam. Xác định kim loại M, công thức chất rắn X.
Câu 2 (2,0 điểm):
1. Được dùng thêm một thuốc thử, trình bày cách nhận biết các chất bột màu trắng đựng trong
các lọ riêng biệt mất nhãn sau: BaCO3, BaSO4, Na2SO4, Na2CO3, MgCO3.
2. Đốt cháy hoàn toàn 26,8 gam một chất hữu cơ X chứa C, H, O cần 13,44 lít O 2 (đktc), sau
phản ứng thu được CO2 và hơi H2O có tỉ lệ mol là 4:3. Biết MX < 150.
a. Xác định CTPT chất X.
b. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thì số mol khí thu được gấp 2 lần số mol chất
X phản ứng; còn khi cho X tác dụng với Na dư thì số mol khí thu được gấp 1,5 lần số mol X
phản ứng. Biết X có mạch cacbon không phân nhánh. Xác định CTCT chất X và viết các
phương trình phản ứng.
Câu 3 (2,0 điểm):
1. Từ CaC2 và các chất vô cơ, các điều kiện phản ứng cần thiết có đầy đủ. Hãy viết các phương
trình hoá học điều chế: Polietilen (PE), ancol etylic, axit axetic, etyl axetat và metan.
2. Từ m gam quặng pyrit sắt (có chứa 25% tạp chất trơ), đem đốt cháy bằng oxi với hiệu suất
của quá trình đốt cháy là 80%. Khí SO 2 thoát ra được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH) 2 thì thu
được 120 gam kết tủa và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X thấy xuất hiện
kết tủa, để lượng kết tủa thu được tối đa cần tối thiểu 1 lit dung dịch NaOH 1M. Tính m.
1
Câu 4 (2,0 điểm):
1. Cho 44 gam hỗn hợp Y gồm FexOy, Cu và CuO tác dụng với 1,0 lit dung dịch HCl 1M, kết thúc
phản ứng, thu được dung dịch Z (chỉ chứa muối) và còn lại m gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng
hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 175,9 gam kết tủa. Tính m.
2. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS, FeS2, CuS, ZnS bằng dung dịch chứa 0,9
mol H2SO4 đặc nóng thu được SO2 và dung dịch Y chỉ chứa muối sunfat trung hoà. Khí SO 2
thoát ra làm mất màu vừa hết dung dịch chứa 0,89 mol Br 2. Thêm lượng Ba(OH)2 vừa đủ vào
dung dịch Y để lượng kết tủa thu được tối đa là 73,81 gam. Tính m.
Câu 5 (2,0 điểm):
1. Đốt cháy hoàn toàn 17,92 lit hỗn hợp X gồm các chất: CH 3-CH3, CH2=CH2, CHCH cần
52,64 lit O2. Mặt khác, trộn 17,92 lit hỗn hợp X với H2, rồi dẫn hỗn hợp thu được đi qua xúc
tác Ni nung nóng thu được 23,4 gam hỗn hợp Y. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Br 2 dư thấy
làm mất màu tối đa m gam Br2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo
ở đktc. Tính m.
2. Cho X là este đơn chức, Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đun nóng hỗn hợp E chứa
X, Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm hai ancol đơn chức kế tiếp và hỗn
hợp muối G. Cho toàn bộ F vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình Na tăng 12,25 gam,
đồng thời thoát ra 3,92 lít khí H2 (đktc). Nung nóng G với NaOH dư có mặt CaO (phản ứng
vôi tôi xút), thu được 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm (CH4, C2H6), tỉ khối hơi của T so với O2 là
0,7625. Tìm công thức cấu tạo của X,Y? Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phản ứng vôi tôi
xút ở dạng tổng quát:
R(COONa)n + nNaOH
RHn + nNa2CO3
……..Hết……
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:……………………………Số báo danh…………………………………
Cán bộ coi thi số 1:…………………………. Cán bộ coi thi số 2:………………………….
2
HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2023 – 2024- Môn thi: Hóa học
Câu 1. (2,0 điểm)
Ý
Nội dung
1
X: NaHSO4; Y: NaHCO3; Z: Na2SO3 hoặc NaHSO3; T: Na2S hoặc NaHS
Điểm
0,25
NaHSO4 + NaHCO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O
0,25
2NaHSO4 + Na2SO3 → 2Na2SO4 + SO2 + H2O
0,25
2NaHSO4 + Na2S → 2Na2SO4 + H2S
0,25
2
= 98,4.24,9%/98 = 0,25 mol
MO + H2SO4
MSO4 + H2O (1)
0,25
Theo pư (1):
0,25
=> MM = 24 => M là Mg
Theo phản ứng (1),
=>
áp dụng ĐLBTKL => mddA = 10+ 98,4 = 108,4 g
mdd B = mddA – mtinh thể Nổng độ dung dịch B là: C% =
= 30 g
= 108,4 -5,7- 2,7= 100 gam
= 27%
= 27%.100 = 27 gam
= 30-27 = 3 g
0,25
= 5,7-3 = 2,7 g
= 3/120 = 0,025 mol;
= 2,7/18 = 0,15 mol
Tinh thể : MgSO4.n H2O có n =
:
=6
Vậy công thức của tinh thể là MgSO4.6 H2O
Câu 2. (2,0 điểm)
Ý
Nội dung
1
- Lấy mẫu thử ra các ống nghiệm khác nhau, đánh dấu tương ứng.
- Dùng dung dịch H2SO4 loãng để nhận biết.
- Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng, dư vào các ống nghiệm.
+ Chất rắn phản ứng tạo kết tủa trắng, giải phóng khí là BaCO3
BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 + CO2 + H2O
0,25
Điểm
0,25
3
+ Chất rắn không tan trong dung dịch H2SO4 là BaSO4.
+ Chất rắn tan tạo dung dịch không màu, không giải phóng khí là Na2SO4
+ 2 chất rắn tan, giải phóng khí là MgCO3 và Na2CO3.
MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2 + H2O
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
- Cho tiếp từ từ đến dư 2 chất rắn chưa nhận biết được (MgCO3 và Na2CO3)
vào 2 dung dịch của chúng vừa tạo thành.
+ Chất rắn nào khi ngừng thoát khí mà vẫn tan đó là Na2CO3
+ Chất rắn nào khi ngừng thoát khí mà không tan thêm đó là MgCO3.
0,25
0,25
0,25
2a
Đặt
Áp dụng ĐLBTKL => 26,8+ 0,6.32 = 44. 4a + 18.3a => a = 0,2
0,8;
1,2
nO (X) = (mX-mC-mH)/16=1
Đặt công thức X: CxHyOz
=> x: y: z = 0,8: 1,2: 1 = 4:6:5
CTPT của X có dạng: (C4H6O5)n
Do MX < 150 => n=1 thỏa mãn . CTPT X: C4H6O5
b
X + NaHCO3:
0,25
0,25
=> X có 2 nhóm –COOH
X+ Na:
=> X có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm OH
0,25
CTCT của X:
PTPU:
HO-C2H3(COOH)2 + 2NaHCO3 HO-C2H3(COONa)2 + 2CO2 + 2H2O
HO-C2H3(COOH)2 + 3Na NaO-C2H3(COONa)2 + 3/2 H2
Câu 3. (2,0 điểm)
Ý
Nội dung
1
Phương trình hóa học:
CaC2 + 2H2O
Ca(OH)2 + C2H2
C 2 H2 + H 2
3
Pd
/ PbCO
to
C 2 H4
xt , p
t
nCH2 = CH2
(- CH2 – CH2 -)n (Poli etilen)
o
C 2 H4 + H 2 O
axit
to
0,25
Điểm
0,25
0,25
C2H5OH ( rượu etylic)
4
C2H5OH + O2
men
t giam
o
C2H5OH + CH3COOH
CH3COOH + NaOH
CH3COONa + NaOH
2
Mol
Mol
CH3COOC2H5 + H2O
( etyl axetat)
0,25
CH3COONa + H2O
CH4 + Na2CO3
4FeS2 + 11O2
Mol
0,25
CH3COOH + H2O
( axit axetic)
2Fe2O3 + 8SO2
(1)
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
(2)
1
1
2SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HSO3)2
(3)
2
1
Ca(HSO3)2 + NaOH → CaSO3 + NaHSO3 + H2O
1
1
Theo (2),(3),(4) =>
Theo (1):
=
(4)
= 3 mol
0,25
1,5 mol
Do H=80% =>
khối lượng quặng (25% tạp chất)
mquặng =
0,25
g
0,25
0,25
= 300 g
Câu 4. (2,0 điểm)
Ý
Nội dung
1
nHCl = 1,0 mol
Vì Cu dư nên dung dịch Z chỉ chứa CuCl2 và FeCl2
CuCl2 + 2AgNO3
Cu(NO3)2 + 2AgCl (1)
FeCl2 + 3AgNO3 dư Fe(NO3)3 + 2AgCl + Ag (2)
Điểm
0,25
Theo (1), (2): nAgCl = nCl ( 2 muối CuCl và FeCl ) = nHCl= 1 mol
nAg = (175,9-1.143,5)/108 = 0,3 mol
0,25
Theo (2) nFeCl (2) = nAg= 0,3 mol
nAgCl (2) =2nAg= 0,6 mol
0,25
nCuCl
(1) = nAgCl/2= 0,2 mol
nAgCl (1) = 1 - 0,6 = 0,4 mol
5
0,25
Bảo toàn nguyên tố H =>
= 0,5 mol
BTKL => m = mY + mHCl – mFeCl - mCuCl
2
SO2 + Br2 + H2O
-
= 6,4 gam
H2SO4 + 2HBr (1)
0,25
Theo phản ứng (1):
Qui đổi m gam hỗn hợp X thành m(g) (Fe, Cu, Zn, S)
Sơ đồ:
Đặt nS (X) = a mol
-
Bảo toàn nguyên tố H =>
Bảo toàn nguyên tố S
=>
-
= a+ 0,9-0,898= a+ 0,01 mol
BTKL: mX +
=
+ mmuối +
Hay mKL + 32a + 0,9.98 = 0,89.64 + mKL + 96. (a + 0,01) + 18.0,9
=> a = 0,22
nS (X) = 0,22 mol;
Bảo toàn gốc SO4 =>
=>
0,25
= 0,23 mol
= 0,23 mol
=> nOH (trong kết tủa) = 2
= 0,46 mol
=> mFe, Cu, Zn = 73,81- mOH = 73,81- 0,23.233- 0,46.17 = 12,4 gam
Vậy m = mFe, Cu, Zn + mS = 12,4 + 0,22.32 = 19,44 gam
Câu 5. (2,0 điểm)
Ý
Nội dung
1
nX = 0,8 mol;
= 2,35 mol
Đặt công thức trung bình của X là C2Hn
0,25
0,25
Điểm
6
0,25
C2Hn + (2+
Mol
0,8
(2+
) O2 2 CO2 +
H2 O
).0,8
0,25
Từ pứ cháy =>
=(2+ ).0,8 = 2,35 => n= 3,75 => CTTB: C2H3,75
=> Số liên kết không bền TB trong X,
k = 1,125
17,92 gam X có khối lượng là 0,8. (12.2+3,75) = 22,2 gam
Áp dụng ĐLBTKL =>
= mY- mX = 1,2 mol =>
Bảo toàn liên kết không bền (liên kết ):
2
= 0,6 mol
0,25
0,8.k =
+
=>
= 0,3 => m = 48 (g)
a) Đặt công thức chung của 2 ancol đơn chức kế tiếp là ROH
nH2 = 0,175 (mol)
Phương trình hóa học:
2 ROH + 2 Na
2 RONa + H2
(1)
Mol 0,35
0,175
m bình tăng = mROH – mH2 => mROH = 12,25 + 0,175. 2 = 12,6 (gam)
Mtrung bình (ROH) = 12,6 : 0,35 = 36 => R+ 17 = 36 => R = 19
Vì 2 ancol kế tiếp nên 2 ancol là: CH3OH và C2H5OH
Đặt số mol CH3OH là a mol.
số mol C2H5OH là b mol.
Ta có: nF = a + b = 0,35
mF = 32a + 46b = 12,6
Giải hệ=> a = 0,25; b = 0,1
nT = 5,6/22,4= 0,25 mol;
0,25
0,25
= 0,7625.32 = 24,4
Đặt
mol;
mol
Ta có x+ y = 0,25 và 16x + 30y = 0,25.24,4 => x = 0,1; y= 0,15
Khi cho G + NaOH/ CaO, t0 tạo hỗn hợp T (CH4, C2H6)
=> Hỗn hợp muối G gồm: (NaOOC-CH2-COONa, C2H5COONa )
hoặc G gồm ( CH3COONa, C2H4(COONa)2 )
+ TH1: G gồm (NaOOC-CH2-COONa, C2H5COONa)
NaOOC-CH2-COONa + 2NaOH
CH4 + 2Na2CO3
Mol
0,1
0,1
C2H5COONa + NaOH
C2H6 + Na2CO3
Mol
0,15
0,15
(2)
(3)
Từ hỗn hợp muối G ( 0,15 mol C2H5COONa; 0,1 mol NaOOC-CH2-COONa)
và hỗn hợp ancol F (0,25 mol CH3OH và 0,1 mol C2H5OH), ta suy ra 2 este
thoả mãn là:
X: C2H5COOCH3 (0,15 mol) và Y: CH3OOC-CH2-COOC2H5 (0,1 mol)
0,5
+ TH2: G gồm (CH3COONa, C2H4(COONa)2)
7
Mol
Mol
CH3COONa + NaOH
CH4 + Na2CO3
0,1
0,1
C2H4(COONa)2 + 2NaOH
C2H6 + 2 Na2CO3
0,15
0,15
0,25
Từ hỗn hợp muối G ( 0,1 mol CH3COONa; 0,15 mol C2H4(COONa)2) và hỗn
hợp ancol F (0,25 mol CH3OH và 0,1 mol C2H5OH), ta suy ra không có cặp
este thoả mãn với số mol như trên
8
HẢI DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn thi: Hóa học (Chuyên)
Ngày thi: 03/6/2023
Thời gian làm bài: 120 phút, không tính thời gian phát đề
Đề thi có 02 trang
Cho nguyên tử khối một số nguyên tố: H=1; C=12; N=14; Na=23; Mg=24; Al=27; S= 32;
Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba= 137
Câu 1 (2,0 điểm):
1. Cho biết X, Y, Z, T là các hợp chất của natri. Chất Y dùng làm dược phẩm (thuốc chữa bệnh
đau dạ dày)
Cho X tác dụng với Y thu được chất khí không màu không mùi dùng để chữa cháy;
X tác dụng với Z thu được khí không màu mùi hắc;
X tác dụng với T thu được chất khí có mùi trứng thối;
Chọn các chất X, Y, Z, T phù hợp và viết các phương trình phản ứng.
2. Cho 10 gam oxit MO tác dụng vừa đủ với 98,4 gam dung dịch H 2SO4 24,9% (loãng) thu
được dung dịch A. Làm bay hơi 2,7 gam nước từ dung dịch A ở nhiệt độ t 0C thấy có 5,7 gam
chất rắn X kết tinh dưới dạng tinh thể ngậm nước và thu được dung dịch B bão hòa. Biết độ tan
của muối MSO4 ở nhiệt độ t0C là 37 gam. Xác định kim loại M, công thức chất rắn X.
Câu 2 (2,0 điểm):
1. Được dùng thêm một thuốc thử, trình bày cách nhận biết các chất bột màu trắng đựng trong
các lọ riêng biệt mất nhãn sau: BaCO3, BaSO4, Na2SO4, Na2CO3, MgCO3.
2. Đốt cháy hoàn toàn 26,8 gam một chất hữu cơ X chứa C, H, O cần 13,44 lít O 2 (đktc), sau
phản ứng thu được CO2 và hơi H2O có tỉ lệ mol là 4:3. Biết MX < 150.
a. Xác định CTPT chất X.
b. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thì số mol khí thu được gấp 2 lần số mol chất
X phản ứng; còn khi cho X tác dụng với Na dư thì số mol khí thu được gấp 1,5 lần số mol X
phản ứng. Biết X có mạch cacbon không phân nhánh. Xác định CTCT chất X và viết các
phương trình phản ứng.
Câu 3 (2,0 điểm):
1. Từ CaC2 và các chất vô cơ, các điều kiện phản ứng cần thiết có đầy đủ. Hãy viết các phương
trình hoá học điều chế: Polietilen (PE), ancol etylic, axit axetic, etyl axetat và metan.
2. Từ m gam quặng pyrit sắt (có chứa 25% tạp chất trơ), đem đốt cháy bằng oxi với hiệu suất
của quá trình đốt cháy là 80%. Khí SO 2 thoát ra được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH) 2 thì thu
được 120 gam kết tủa và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X thấy xuất hiện
kết tủa, để lượng kết tủa thu được tối đa cần tối thiểu 1 lit dung dịch NaOH 1M. Tính m.
1
Câu 4 (2,0 điểm):
1. Cho 44 gam hỗn hợp Y gồm FexOy, Cu và CuO tác dụng với 1,0 lit dung dịch HCl 1M, kết thúc
phản ứng, thu được dung dịch Z (chỉ chứa muối) và còn lại m gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng
hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 175,9 gam kết tủa. Tính m.
2. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS, FeS2, CuS, ZnS bằng dung dịch chứa 0,9
mol H2SO4 đặc nóng thu được SO2 và dung dịch Y chỉ chứa muối sunfat trung hoà. Khí SO 2
thoát ra làm mất màu vừa hết dung dịch chứa 0,89 mol Br 2. Thêm lượng Ba(OH)2 vừa đủ vào
dung dịch Y để lượng kết tủa thu được tối đa là 73,81 gam. Tính m.
Câu 5 (2,0 điểm):
1. Đốt cháy hoàn toàn 17,92 lit hỗn hợp X gồm các chất: CH 3-CH3, CH2=CH2, CHCH cần
52,64 lit O2. Mặt khác, trộn 17,92 lit hỗn hợp X với H2, rồi dẫn hỗn hợp thu được đi qua xúc
tác Ni nung nóng thu được 23,4 gam hỗn hợp Y. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Br 2 dư thấy
làm mất màu tối đa m gam Br2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo
ở đktc. Tính m.
2. Cho X là este đơn chức, Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đun nóng hỗn hợp E chứa
X, Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm hai ancol đơn chức kế tiếp và hỗn
hợp muối G. Cho toàn bộ F vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình Na tăng 12,25 gam,
đồng thời thoát ra 3,92 lít khí H2 (đktc). Nung nóng G với NaOH dư có mặt CaO (phản ứng
vôi tôi xút), thu được 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm (CH4, C2H6), tỉ khối hơi của T so với O2 là
0,7625. Tìm công thức cấu tạo của X,Y? Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phản ứng vôi tôi
xút ở dạng tổng quát:
R(COONa)n + nNaOH
RHn + nNa2CO3
……..Hết……
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:……………………………Số báo danh…………………………………
Cán bộ coi thi số 1:…………………………. Cán bộ coi thi số 2:………………………….
2
HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2023 – 2024- Môn thi: Hóa học
Câu 1. (2,0 điểm)
Ý
Nội dung
1
X: NaHSO4; Y: NaHCO3; Z: Na2SO3 hoặc NaHSO3; T: Na2S hoặc NaHS
Điểm
0,25
NaHSO4 + NaHCO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O
0,25
2NaHSO4 + Na2SO3 → 2Na2SO4 + SO2 + H2O
0,25
2NaHSO4 + Na2S → 2Na2SO4 + H2S
0,25
2
= 98,4.24,9%/98 = 0,25 mol
MO + H2SO4
MSO4 + H2O (1)
0,25
Theo pư (1):
0,25
=> MM = 24 => M là Mg
Theo phản ứng (1),
=>
áp dụng ĐLBTKL => mddA = 10+ 98,4 = 108,4 g
mdd B = mddA – mtinh thể Nổng độ dung dịch B là: C% =
= 30 g
= 108,4 -5,7- 2,7= 100 gam
= 27%
= 27%.100 = 27 gam
= 30-27 = 3 g
0,25
= 5,7-3 = 2,7 g
= 3/120 = 0,025 mol;
= 2,7/18 = 0,15 mol
Tinh thể : MgSO4.n H2O có n =
:
=6
Vậy công thức của tinh thể là MgSO4.6 H2O
Câu 2. (2,0 điểm)
Ý
Nội dung
1
- Lấy mẫu thử ra các ống nghiệm khác nhau, đánh dấu tương ứng.
- Dùng dung dịch H2SO4 loãng để nhận biết.
- Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng, dư vào các ống nghiệm.
+ Chất rắn phản ứng tạo kết tủa trắng, giải phóng khí là BaCO3
BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 + CO2 + H2O
0,25
Điểm
0,25
3
+ Chất rắn không tan trong dung dịch H2SO4 là BaSO4.
+ Chất rắn tan tạo dung dịch không màu, không giải phóng khí là Na2SO4
+ 2 chất rắn tan, giải phóng khí là MgCO3 và Na2CO3.
MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2 + H2O
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
- Cho tiếp từ từ đến dư 2 chất rắn chưa nhận biết được (MgCO3 và Na2CO3)
vào 2 dung dịch của chúng vừa tạo thành.
+ Chất rắn nào khi ngừng thoát khí mà vẫn tan đó là Na2CO3
+ Chất rắn nào khi ngừng thoát khí mà không tan thêm đó là MgCO3.
0,25
0,25
0,25
2a
Đặt
Áp dụng ĐLBTKL => 26,8+ 0,6.32 = 44. 4a + 18.3a => a = 0,2
0,8;
1,2
nO (X) = (mX-mC-mH)/16=1
Đặt công thức X: CxHyOz
=> x: y: z = 0,8: 1,2: 1 = 4:6:5
CTPT của X có dạng: (C4H6O5)n
Do MX < 150 => n=1 thỏa mãn . CTPT X: C4H6O5
b
X + NaHCO3:
0,25
0,25
=> X có 2 nhóm –COOH
X+ Na:
=> X có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm OH
0,25
CTCT của X:
PTPU:
HO-C2H3(COOH)2 + 2NaHCO3 HO-C2H3(COONa)2 + 2CO2 + 2H2O
HO-C2H3(COOH)2 + 3Na NaO-C2H3(COONa)2 + 3/2 H2
Câu 3. (2,0 điểm)
Ý
Nội dung
1
Phương trình hóa học:
CaC2 + 2H2O
Ca(OH)2 + C2H2
C 2 H2 + H 2
3
Pd
/ PbCO
to
C 2 H4
xt , p
t
nCH2 = CH2
(- CH2 – CH2 -)n (Poli etilen)
o
C 2 H4 + H 2 O
axit
to
0,25
Điểm
0,25
0,25
C2H5OH ( rượu etylic)
4
C2H5OH + O2
men
t giam
o
C2H5OH + CH3COOH
CH3COOH + NaOH
CH3COONa + NaOH
2
Mol
Mol
CH3COOC2H5 + H2O
( etyl axetat)
0,25
CH3COONa + H2O
CH4 + Na2CO3
4FeS2 + 11O2
Mol
0,25
CH3COOH + H2O
( axit axetic)
2Fe2O3 + 8SO2
(1)
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
(2)
1
1
2SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HSO3)2
(3)
2
1
Ca(HSO3)2 + NaOH → CaSO3 + NaHSO3 + H2O
1
1
Theo (2),(3),(4) =>
Theo (1):
=
(4)
= 3 mol
0,25
1,5 mol
Do H=80% =>
khối lượng quặng (25% tạp chất)
mquặng =
0,25
g
0,25
0,25
= 300 g
Câu 4. (2,0 điểm)
Ý
Nội dung
1
nHCl = 1,0 mol
Vì Cu dư nên dung dịch Z chỉ chứa CuCl2 và FeCl2
CuCl2 + 2AgNO3
Cu(NO3)2 + 2AgCl (1)
FeCl2 + 3AgNO3 dư Fe(NO3)3 + 2AgCl + Ag (2)
Điểm
0,25
Theo (1), (2): nAgCl = nCl ( 2 muối CuCl và FeCl ) = nHCl= 1 mol
nAg = (175,9-1.143,5)/108 = 0,3 mol
0,25
Theo (2) nFeCl (2) = nAg= 0,3 mol
nAgCl (2) =2nAg= 0,6 mol
0,25
nCuCl
(1) = nAgCl/2= 0,2 mol
nAgCl (1) = 1 - 0,6 = 0,4 mol
5
0,25
Bảo toàn nguyên tố H =>
= 0,5 mol
BTKL => m = mY + mHCl – mFeCl - mCuCl
2
SO2 + Br2 + H2O
-
= 6,4 gam
H2SO4 + 2HBr (1)
0,25
Theo phản ứng (1):
Qui đổi m gam hỗn hợp X thành m(g) (Fe, Cu, Zn, S)
Sơ đồ:
Đặt nS (X) = a mol
-
Bảo toàn nguyên tố H =>
Bảo toàn nguyên tố S
=>
-
= a+ 0,9-0,898= a+ 0,01 mol
BTKL: mX +
=
+ mmuối +
Hay mKL + 32a + 0,9.98 = 0,89.64 + mKL + 96. (a + 0,01) + 18.0,9
=> a = 0,22
nS (X) = 0,22 mol;
Bảo toàn gốc SO4 =>
=>
0,25
= 0,23 mol
= 0,23 mol
=> nOH (trong kết tủa) = 2
= 0,46 mol
=> mFe, Cu, Zn = 73,81- mOH = 73,81- 0,23.233- 0,46.17 = 12,4 gam
Vậy m = mFe, Cu, Zn + mS = 12,4 + 0,22.32 = 19,44 gam
Câu 5. (2,0 điểm)
Ý
Nội dung
1
nX = 0,8 mol;
= 2,35 mol
Đặt công thức trung bình của X là C2Hn
0,25
0,25
Điểm
6
0,25
C2Hn + (2+
Mol
0,8
(2+
) O2 2 CO2 +
H2 O
).0,8
0,25
Từ pứ cháy =>
=(2+ ).0,8 = 2,35 => n= 3,75 => CTTB: C2H3,75
=> Số liên kết không bền TB trong X,
k = 1,125
17,92 gam X có khối lượng là 0,8. (12.2+3,75) = 22,2 gam
Áp dụng ĐLBTKL =>
= mY- mX = 1,2 mol =>
Bảo toàn liên kết không bền (liên kết ):
2
= 0,6 mol
0,25
0,8.k =
+
=>
= 0,3 => m = 48 (g)
a) Đặt công thức chung của 2 ancol đơn chức kế tiếp là ROH
nH2 = 0,175 (mol)
Phương trình hóa học:
2 ROH + 2 Na
2 RONa + H2
(1)
Mol 0,35
0,175
m bình tăng = mROH – mH2 => mROH = 12,25 + 0,175. 2 = 12,6 (gam)
Mtrung bình (ROH) = 12,6 : 0,35 = 36 => R+ 17 = 36 => R = 19
Vì 2 ancol kế tiếp nên 2 ancol là: CH3OH và C2H5OH
Đặt số mol CH3OH là a mol.
số mol C2H5OH là b mol.
Ta có: nF = a + b = 0,35
mF = 32a + 46b = 12,6
Giải hệ=> a = 0,25; b = 0,1
nT = 5,6/22,4= 0,25 mol;
0,25
0,25
= 0,7625.32 = 24,4
Đặt
mol;
mol
Ta có x+ y = 0,25 và 16x + 30y = 0,25.24,4 => x = 0,1; y= 0,15
Khi cho G + NaOH/ CaO, t0 tạo hỗn hợp T (CH4, C2H6)
=> Hỗn hợp muối G gồm: (NaOOC-CH2-COONa, C2H5COONa )
hoặc G gồm ( CH3COONa, C2H4(COONa)2 )
+ TH1: G gồm (NaOOC-CH2-COONa, C2H5COONa)
NaOOC-CH2-COONa + 2NaOH
CH4 + 2Na2CO3
Mol
0,1
0,1
C2H5COONa + NaOH
C2H6 + Na2CO3
Mol
0,15
0,15
(2)
(3)
Từ hỗn hợp muối G ( 0,15 mol C2H5COONa; 0,1 mol NaOOC-CH2-COONa)
và hỗn hợp ancol F (0,25 mol CH3OH và 0,1 mol C2H5OH), ta suy ra 2 este
thoả mãn là:
X: C2H5COOCH3 (0,15 mol) và Y: CH3OOC-CH2-COOC2H5 (0,1 mol)
0,5
+ TH2: G gồm (CH3COONa, C2H4(COONa)2)
7
Mol
Mol
CH3COONa + NaOH
CH4 + Na2CO3
0,1
0,1
C2H4(COONa)2 + 2NaOH
C2H6 + 2 Na2CO3
0,15
0,15
0,25
Từ hỗn hợp muối G ( 0,1 mol CH3COONa; 0,15 mol C2H4(COONa)2) và hỗn
hợp ancol F (0,25 mol CH3OH và 0,1 mol C2H5OH), ta suy ra không có cặp
este thoả mãn với số mol như trên
8
 







Các ý kiến mới nhất