Tài nguyên dạy học

CODE CÀNH ĐẸP

Đồng hồ Flash

Mời quý thầy cô dùng trà

Lời hay ý đẹp

""

Ảnh ngẫu nhiên

Toan_canh_3_toa_nha_dep_moi_1.jpg Toan_canh_nha_truong_01.JPG Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf DSC09985.jpg Bannertet2013.swf Sntrungkien.swf 20m3.swf Thiep_20102012.swf Thiep_moi_sinh_nhat_Thanh_Nghi1.swf P313nhen_giang_to.flv Vong_doi_cua_chuon_chuon.flv IMG_07291.jpg IMG_0679.jpg IMG_06551.jpg IMG_06465.jpg IMG_06422.jpg IMG_06342.jpg IMG_06331.jpg

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Văn Nam)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Nghe nhạc

    Liên kết Web

    http://bg-thcshungthang.haiduong.edu.vn/

    Đọc báo online

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Chức năng chính 4

    Menu chức năng 5

    Menu chức năng 6

    Đề thi TS vào lớp 10 THPT chuyên Nguyễn Trãi môn Hóa học năm học 2023 - 2024

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Nam (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:10' 26-09-2023
    Dung lượng: 151.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

    NĂM HỌC 2023 – 2024
    Môn thi: Hóa học (Chuyên)
    Ngày thi: 03/6/2023
    Thời gian làm bài: 120 phút, không tính thời gian phát đề
    Đề thi có 02 trang

    Cho nguyên tử khối một số nguyên tố: H=1; C=12; N=14; Na=23; Mg=24; Al=27; S= 32;
    Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba= 137
    Câu 1 (2,0 điểm):
    1. Cho biết X, Y, Z, T là các hợp chất của natri. Chất Y dùng làm dược phẩm (thuốc chữa bệnh
    đau dạ dày)
    Cho X tác dụng với Y thu được chất khí không màu không mùi dùng để chữa cháy;
    X tác dụng với Z thu được khí không màu mùi hắc;
    X tác dụng với T thu được chất khí có mùi trứng thối;
    Chọn các chất X, Y, Z, T phù hợp và viết các phương trình phản ứng.
    2. Cho 10 gam oxit MO tác dụng vừa đủ với 98,4 gam dung dịch H 2SO4 24,9% (loãng) thu
    được dung dịch A. Làm bay hơi 2,7 gam nước từ dung dịch A ở nhiệt độ t 0C thấy có 5,7 gam
    chất rắn X kết tinh dưới dạng tinh thể ngậm nước và thu được dung dịch B bão hòa. Biết độ tan
    của muối MSO4 ở nhiệt độ t0C là 37 gam. Xác định kim loại M, công thức chất rắn X.
    Câu 2 (2,0 điểm):
    1. Được dùng thêm một thuốc thử, trình bày cách nhận biết các chất bột màu trắng đựng trong
    các lọ riêng biệt mất nhãn sau: BaCO3, BaSO4, Na2SO4, Na2CO3, MgCO3.
    2. Đốt cháy hoàn toàn 26,8 gam một chất hữu cơ X chứa C, H, O cần 13,44 lít O 2 (đktc), sau
    phản ứng thu được CO2 và hơi H2O có tỉ lệ mol là 4:3. Biết MX < 150.
    a. Xác định CTPT chất X.
    b. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thì số mol khí thu được gấp 2 lần số mol chất
    X phản ứng; còn khi cho X tác dụng với Na dư thì số mol khí thu được gấp 1,5 lần số mol X
    phản ứng. Biết X có mạch cacbon không phân nhánh. Xác định CTCT chất X và viết các
    phương trình phản ứng.
    Câu 3 (2,0 điểm):
    1. Từ CaC2 và các chất vô cơ, các điều kiện phản ứng cần thiết có đầy đủ. Hãy viết các phương
    trình hoá học điều chế: Polietilen (PE), ancol etylic, axit axetic, etyl axetat và metan.
    2. Từ m gam quặng pyrit sắt (có chứa 25% tạp chất trơ), đem đốt cháy bằng oxi với hiệu suất
    của quá trình đốt cháy là 80%. Khí SO 2 thoát ra được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH) 2 thì thu
    được 120 gam kết tủa và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X thấy xuất hiện
    kết tủa, để lượng kết tủa thu được tối đa cần tối thiểu 1 lit dung dịch NaOH 1M. Tính m.
    1

    Câu 4 (2,0 điểm):
    1. Cho 44 gam hỗn hợp Y gồm FexOy, Cu và CuO tác dụng với 1,0 lit dung dịch HCl 1M, kết thúc
    phản ứng, thu được dung dịch Z (chỉ chứa muối) và còn lại m gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng
    hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 175,9 gam kết tủa. Tính m.
    2. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS, FeS2, CuS, ZnS bằng dung dịch chứa 0,9
    mol H2SO4 đặc nóng thu được SO2 và dung dịch Y chỉ chứa muối sunfat trung hoà. Khí SO 2
    thoát ra làm mất màu vừa hết dung dịch chứa 0,89 mol Br 2. Thêm lượng Ba(OH)2 vừa đủ vào
    dung dịch Y để lượng kết tủa thu được tối đa là 73,81 gam. Tính m.
    Câu 5 (2,0 điểm):
    1. Đốt cháy hoàn toàn 17,92 lit hỗn hợp X gồm các chất: CH 3-CH3, CH2=CH2, CHCH cần
    52,64 lit O2. Mặt khác, trộn 17,92 lit hỗn hợp X với H2, rồi dẫn hỗn hợp thu được đi qua xúc
    tác Ni nung nóng thu được 23,4 gam hỗn hợp Y. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Br 2 dư thấy
    làm mất màu tối đa m gam Br2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo
    ở đktc. Tính m.
    2. Cho X là este đơn chức, Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đun nóng hỗn hợp E chứa
    X, Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm hai ancol đơn chức kế tiếp và hỗn
    hợp muối G. Cho toàn bộ F vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình Na tăng 12,25 gam,
    đồng thời thoát ra 3,92 lít khí H2 (đktc). Nung nóng G với NaOH dư có mặt CaO (phản ứng
    vôi tôi xút), thu được 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm (CH4, C2H6), tỉ khối hơi của T so với O2 là
    0,7625. Tìm công thức cấu tạo của X,Y? Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phản ứng vôi tôi
    xút ở dạng tổng quát:
    R(COONa)n + nNaOH

    RHn + nNa2CO3

    ……..Hết……
    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn.
    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

    Họ và tên thí sinh:……………………………Số báo danh…………………………………
    Cán bộ coi thi số 1:…………………………. Cán bộ coi thi số 2:………………………….
    2

    HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
    NĂM HỌC 2023 – 2024- Môn thi: Hóa học
    Câu 1. (2,0 điểm)
    Ý
    Nội dung
    1
    X: NaHSO4; Y: NaHCO3; Z: Na2SO3 hoặc NaHSO3; T: Na2S hoặc NaHS

    Điểm
    0,25

    NaHSO4 + NaHCO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O

    0,25

    2NaHSO4 + Na2SO3 → 2Na2SO4 + SO2 + H2O

    0,25

    2NaHSO4 + Na2S → 2Na2SO4 + H2S

    0,25

    2

    = 98,4.24,9%/98 = 0,25 mol
    MO + H2SO4
    MSO4 + H2O (1)

    0,25

    Theo pư (1):

    0,25


    => MM = 24 => M là Mg

    Theo phản ứng (1),
    =>
    áp dụng ĐLBTKL => mddA = 10+ 98,4 = 108,4 g
    mdd B = mddA – mtinh thể Nổng độ dung dịch B là: C% =



    = 30 g

    = 108,4 -5,7- 2,7= 100 gam
    = 27%

    = 27%.100 = 27 gam
    = 30-27 = 3 g

    0,25

    = 5,7-3 = 2,7 g


    = 3/120 = 0,025 mol;
    = 2,7/18 = 0,15 mol
    Tinh thể : MgSO4.n H2O có n =
    :
    =6
    Vậy công thức của tinh thể là MgSO4.6 H2O

    Câu 2. (2,0 điểm)
    Ý
    Nội dung
    1
    - Lấy mẫu thử ra các ống nghiệm khác nhau, đánh dấu tương ứng.
    - Dùng dung dịch H2SO4 loãng để nhận biết.
    - Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng, dư vào các ống nghiệm.
    + Chất rắn phản ứng tạo kết tủa trắng, giải phóng khí là BaCO3
    BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 + CO2 + H2O

    0,25

    Điểm

    0,25
    3

    + Chất rắn không tan trong dung dịch H2SO4 là BaSO4.
    + Chất rắn tan tạo dung dịch không màu, không giải phóng khí là Na2SO4
    + 2 chất rắn tan, giải phóng khí là MgCO3 và Na2CO3.
    MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2 + H2O
    Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
    - Cho tiếp từ từ đến dư 2 chất rắn chưa nhận biết được (MgCO3 và Na2CO3)
    vào 2 dung dịch của chúng vừa tạo thành.
    + Chất rắn nào khi ngừng thoát khí mà vẫn tan đó là Na2CO3
    + Chất rắn nào khi ngừng thoát khí mà không tan thêm đó là MgCO3.

    0,25
    0,25

    0,25

    2a
    Đặt
    Áp dụng ĐLBTKL => 26,8+ 0,6.32 = 44. 4a + 18.3a => a = 0,2


    0,8;

    1,2
    nO (X) = (mX-mC-mH)/16=1
    Đặt công thức X: CxHyOz
    => x: y: z = 0,8: 1,2: 1 = 4:6:5
     CTPT của X có dạng: (C4H6O5)n
    Do MX < 150 => n=1 thỏa mãn . CTPT X: C4H6O5
    b

    X + NaHCO3:

    0,25

    0,25

    => X có 2 nhóm –COOH

    X+ Na:

    => X có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm OH
    0,25

    CTCT của X:
    PTPU:
    HO-C2H3(COOH)2 + 2NaHCO3  HO-C2H3(COONa)2 + 2CO2 + 2H2O
    HO-C2H3(COOH)2 + 3Na  NaO-C2H3(COONa)2 + 3/2 H2
    Câu 3. (2,0 điểm)
    Ý
    Nội dung
    1
    Phương trình hóa học:
    CaC2 + 2H2O
    Ca(OH)2 + C2H2
    C 2 H2 + H 2

    3
     Pd
    / PbCO
    

    to

    C 2 H4

    xt , p

    t
    nCH2 = CH2  
    (- CH2 – CH2 -)n (Poli etilen)
    o

    C 2 H4 + H 2 O

    axit
    to

     

    0,25

    Điểm
    0,25

    0,25

    C2H5OH ( rượu etylic)

    4

    C2H5OH + O2

     men
    t giam

    o 

    C2H5OH + CH3COOH

    CH3COOH + NaOH
    CH3COONa + NaOH
    2

    Mol
    Mol

    CH3COOC2H5 + H2O
    ( etyl axetat)
    0,25

    CH3COONa + H2O
    CH4 + Na2CO3

    4FeS2 + 11O2
    Mol

    0,25

    CH3COOH + H2O
    ( axit axetic)

    2Fe2O3 + 8SO2

    (1)

    SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
    (2)
    1
    1
    2SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HSO3)2
    (3)
    2
    1
    Ca(HSO3)2 + NaOH → CaSO3 + NaHSO3 + H2O
    1
    1

    Theo (2),(3),(4) =>
    Theo (1):

    =

    (4)

    = 3 mol
    0,25

     1,5 mol

    Do H=80% =>
    khối lượng quặng (25% tạp chất)
    mquặng =

    0,25

    g

    0,25
    0,25

    = 300 g

    Câu 4. (2,0 điểm)
    Ý
    Nội dung
    1
    nHCl = 1,0 mol
    Vì Cu dư nên dung dịch Z chỉ chứa CuCl2 và FeCl2
    CuCl2 + 2AgNO3
    Cu(NO3)2 + 2AgCl (1)
    FeCl2 + 3AgNO3 dư Fe(NO3)3 + 2AgCl + Ag (2)

    Điểm
    0,25

    Theo (1), (2): nAgCl = nCl ( 2 muối CuCl và FeCl ) = nHCl= 1 mol
    nAg = (175,9-1.143,5)/108 = 0,3 mol

    0,25

    Theo (2) nFeCl (2) = nAg= 0,3 mol
    nAgCl (2) =2nAg= 0,6 mol

    0,25

    nCuCl

    (1) = nAgCl/2= 0,2 mol

    nAgCl (1) = 1 - 0,6 = 0,4 mol

    5

    0,25
    Bảo toàn nguyên tố H =>

    = 0,5 mol

    BTKL => m = mY + mHCl – mFeCl - mCuCl
    2

    SO2 + Br2 + H2O

    -

    = 6,4 gam

    H2SO4 + 2HBr (1)

    0,25

    Theo phản ứng (1):
    Qui đổi m gam hỗn hợp X thành m(g) (Fe, Cu, Zn, S)
    Sơ đồ:

    Đặt nS (X) = a mol
    -

    Bảo toàn nguyên tố H =>
    Bảo toàn nguyên tố S
    =>

    -

    = a+ 0,9-0,898= a+ 0,01 mol

    BTKL: mX +
    =
    + mmuối +
    Hay mKL + 32a + 0,9.98 = 0,89.64 + mKL + 96. (a + 0,01) + 18.0,9
    => a = 0,22
     nS (X) = 0,22 mol;

    Bảo toàn gốc SO4 =>
    =>

    0,25

    = 0,23 mol

    = 0,23 mol
    => nOH (trong kết tủa) = 2

    = 0,46 mol

    => mFe, Cu, Zn = 73,81- mOH = 73,81- 0,23.233- 0,46.17 = 12,4 gam
    Vậy m = mFe, Cu, Zn + mS = 12,4 + 0,22.32 = 19,44 gam
    Câu 5. (2,0 điểm)
    Ý
    Nội dung
    1
    nX = 0,8 mol;
    = 2,35 mol
    Đặt công thức trung bình của X là C2Hn

    0,25
    0,25
    Điểm

    6

    0,25
    C2Hn + (2+
    Mol

    0,8

    (2+

    ) O2  2 CO2 +

    H2 O

    ).0,8

    0,25

    Từ pứ cháy =>
    =(2+ ).0,8 = 2,35 => n= 3,75 => CTTB: C2H3,75
    => Số liên kết không bền TB trong X,
    k = 1,125
    17,92 gam X có khối lượng là 0,8. (12.2+3,75) = 22,2 gam
    Áp dụng ĐLBTKL =>
    = mY- mX = 1,2 mol =>
    Bảo toàn liên kết không bền (liên kết ):
    2

    = 0,6 mol

    0,25

    0,8.k =
    +
    =>
    = 0,3 => m = 48 (g)
    a) Đặt công thức chung của 2 ancol đơn chức kế tiếp là ROH
    nH2 = 0,175 (mol)
    Phương trình hóa học:
    2 ROH + 2 Na
    2 RONa + H2
    (1)
    Mol 0,35
    0,175
    m bình tăng = mROH – mH2 => mROH = 12,25 + 0,175. 2 = 12,6 (gam)
    Mtrung bình (ROH) = 12,6 : 0,35 = 36 => R+ 17 = 36 => R = 19
    Vì 2 ancol kế tiếp nên 2 ancol là: CH3OH và C2H5OH
    Đặt số mol CH3OH là a mol.
    số mol C2H5OH là b mol.
    Ta có: nF = a + b = 0,35
    mF = 32a + 46b = 12,6
    Giải hệ=> a = 0,25; b = 0,1
    nT = 5,6/22,4= 0,25 mol;

    0,25

    0,25

    = 0,7625.32 = 24,4

    Đặt
    mol;
    mol
    Ta có x+ y = 0,25 và 16x + 30y = 0,25.24,4 => x = 0,1; y= 0,15
    Khi cho G + NaOH/ CaO, t0 tạo hỗn hợp T (CH4, C2H6)
    => Hỗn hợp muối G gồm: (NaOOC-CH2-COONa, C2H5COONa )
    hoặc G gồm ( CH3COONa, C2H4(COONa)2 )
    + TH1: G gồm (NaOOC-CH2-COONa, C2H5COONa)
    NaOOC-CH2-COONa + 2NaOH
    CH4 + 2Na2CO3
    Mol
    0,1
    0,1
    C2H5COONa + NaOH
    C2H6 + Na2CO3
    Mol
    0,15
    0,15

    (2)
    (3)

    Từ hỗn hợp muối G ( 0,15 mol C2H5COONa; 0,1 mol NaOOC-CH2-COONa)
    và hỗn hợp ancol F (0,25 mol CH3OH và 0,1 mol C2H5OH), ta suy ra 2 este
    thoả mãn là:
    X: C2H5COOCH3 (0,15 mol) và Y: CH3OOC-CH2-COOC2H5 (0,1 mol)

    0,5

    + TH2: G gồm (CH3COONa, C2H4(COONa)2)
    7

    Mol
    Mol

    CH3COONa + NaOH
    CH4 + Na2CO3
    0,1
    0,1
    C2H4(COONa)2 + 2NaOH
    C2H6 + 2 Na2CO3
    0,15
    0,15

    0,25

    Từ hỗn hợp muối G ( 0,1 mol CH3COONa; 0,15 mol C2H4(COONa)2) và hỗn
    hợp ancol F (0,25 mol CH3OH và 0,1 mol C2H5OH), ta suy ra không có cặp
    este thoả mãn với số mol như trên

    8
     
    Gửi ý kiến