Sang Thu (Van 9)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:34' 03-03-2017
Dung lượng: 1'013.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:34' 03-03-2017
Dung lượng: 1'013.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
các thầy cô giáo về dự tiết học !
Môn: NG? VAN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đọc thuộc lòng bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương? Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ? Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?
Đáp án:
* Hoàn cảnh ra đời bài thơ: tháng 4/1976, sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, đất nước thống nhất, công trình lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng vừa được khánh thành, Viễn Phương ra Bắc và vào lăng viếng Bác. Trong niềm xúc động đó, Viễn Phương đã viết bài thơ này.
* Nghệ thuật
- Thể thơ tám chữ có đôi chỗ biến thể.
- Giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng vừa tha thiết xen lẫn niềm tự hào, đau xót.
Dùng nhiều biện pháp tu từ đặc sắc (điệp ngữ, ẩn dụ, nói giảm nói tránh…); sử dụng các hình ảnh đẹp, gợi cảm.
Ngôn ngữ bình dị mà cô đúc.
* Nội dung:
- Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành kính, sự biết ơn sâu sắc của nhà thơ và của mọi người đối với Bác Hồ khi vào lăng viếng Bác.
Sang thu
Hữu Thỉnh
Tiết 125
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Tên đầy đủ: Nguyễn Hữu Thỉnh (1942) quê Vĩnh Phúc
Ông thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
- Hữu Thỉnh viết nhiều và viết rất hay về con người, cuộc sống nông thôn và về mùa thu.
- Phong cách thơ: thiết tha, nhỏ nhẹ, trầm lắng suy tư.
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
“Từ chiến hào tới thành phố”; “Thư mùa đông”; “Tình ca biển”; “Âm vang chiến hào”...
Tác phẩm chính:
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: sáng tác vào gần cuối năm 1977. In trong tập “Từ chiến hào đến thành phố”
Thể thơ: 5 chữ
- Phương thức biểu đạt: miêu tả kết hợp với biểu cảm
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Văn bản: Sang thu
(Hữu Thỉnh)
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
2. Phân tích:
- Hương ổi: (khứu giác)
hương vị giản dị,
- Gió se (xúc giác): gió hơi lạnh, nhẹ và khô – gió đặc trưng của thời khắc giao mùa hạ - thu
- Từ “bỗng”: thể hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ trước sự thay đổi của thời tiết
quen thuộc của mùa thu Bắc Bộ
- “Phả”: động từ mạnh gợi hương thơm như sánh lại, mùi hương ổi phả vào trong gió se làm thức dậy cả không gian vườn ngõ
- “Sương chùng chình”: NT nhân hóa, từ láy gợi làn sương bay qua ngõ có vẻ cố ý chậm hơn.
- “Hình như” (tình thái từ): diễn tả độ tin cậy chưa được chắc chắn.
a. Khổ 1:
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
2. Phân tích:
a. Khổ 1:
- NT: Dùng nhiều từ ngữ gợi tả biểu cảm, biện pháp tu từ nhân hoá, giọng thơ êm nhẹ.
- ND: Tác giả chợt nhận ra tín hiệu của sự chuyển mùa với tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng trong cảm nhận không gian làng quê sang thu.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Phân tích:
a. Khổ 1:
b. Khổ 2:
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
- Sông dềnh dàng: Chim vội vã:
trôi êm đềm, chầm chậm, thong thả
bay vội vã
=> Dùng từ láy gợi hình gợi cảm, nt nhân hóa,
đối lập
><
- “đám mây mùa hạ”, “vắt nửa mình”: nt nhân hóa gợi đám mây mỏng, nhẹ, trắng xốp như dải lụa, như tấm khăn voan của thiếu nữ trên trời nửa như đang là mùa hạ, nửa là mùa thu
- Sự thay đổi của đất trời từ hạ sang thu một cách nhẹ nhàng mà rõ rệt.
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
b. Khổ 2:
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Phân tích:
a. Khổ 1:
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
Vẫn còn
nắng
Đã vơi
mưa
Sấm
bớt bất ngờ
c. Khổ 3:
- Nghĩa tả thực: Cảnh vật thời tiết thay đổi. Tất cả còn những dấu hiệu mùa hạ nhưng giảm dần mức độ, cường độ … Tất cả đang lặng lẽ sang thu.
Nắng
Mưa
Sấm
Ẩn dụ cho những thay đổi, những tác động của ngoại cảnh, cuộc đời.
- “hàng cây đứng tuổi”
Ẩn dụ cho những
con người đã từng va chạm, nếm trải, trưởng thành trong cuộc sống.
b. Khổ 2:
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Phân tích:
a. Khổ 1:
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
Vẫn còn
nắng
Đã vơi
mưa
Sấm
bớt bất ngờ
c. Khổ 3:
- Hình ảnh tả thực, nghệ thuật ẩn dụ giàu ý nghĩa liên tưởng
Nhà thơ đã gửi gắm suy ngẫm của mình về con người và cuộc đời :
“khi đã từng trải, con người sẽ vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, cuộc đời ”.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Phân tích:
3. Tổng kết
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
NT:
Từ ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm, sử
dụng biện pháp ẩn dụ và nhân hoá
độc đáo .
- Sáng tạo những hình ảnh quen thuộc,
mới mẻ, gợi cảm.
b. ND: Những cảm nhận tinh tế của tác giả về những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt của đất trời từ cuối hạ sang thu.
b. Khổ 2:
a. Khổ 1:
c. Khổ 3:
Về nhà
Dựa vào các hình ảnh, bố cục của bài thơ, viết một bài văn ngắn diễn tả cảm nhận của Hữu Thỉnh trước sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu.
Cảm ơn thầy cô đã tới dự giờ
Cảm ơn các em đã tham gia xây dựng bài
các thầy cô giáo về dự tiết học !
Môn: NG? VAN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đọc thuộc lòng bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương? Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ? Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?
Đáp án:
* Hoàn cảnh ra đời bài thơ: tháng 4/1976, sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, đất nước thống nhất, công trình lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng vừa được khánh thành, Viễn Phương ra Bắc và vào lăng viếng Bác. Trong niềm xúc động đó, Viễn Phương đã viết bài thơ này.
* Nghệ thuật
- Thể thơ tám chữ có đôi chỗ biến thể.
- Giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng vừa tha thiết xen lẫn niềm tự hào, đau xót.
Dùng nhiều biện pháp tu từ đặc sắc (điệp ngữ, ẩn dụ, nói giảm nói tránh…); sử dụng các hình ảnh đẹp, gợi cảm.
Ngôn ngữ bình dị mà cô đúc.
* Nội dung:
- Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành kính, sự biết ơn sâu sắc của nhà thơ và của mọi người đối với Bác Hồ khi vào lăng viếng Bác.
Sang thu
Hữu Thỉnh
Tiết 125
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Tên đầy đủ: Nguyễn Hữu Thỉnh (1942) quê Vĩnh Phúc
Ông thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
- Hữu Thỉnh viết nhiều và viết rất hay về con người, cuộc sống nông thôn và về mùa thu.
- Phong cách thơ: thiết tha, nhỏ nhẹ, trầm lắng suy tư.
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
“Từ chiến hào tới thành phố”; “Thư mùa đông”; “Tình ca biển”; “Âm vang chiến hào”...
Tác phẩm chính:
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: sáng tác vào gần cuối năm 1977. In trong tập “Từ chiến hào đến thành phố”
Thể thơ: 5 chữ
- Phương thức biểu đạt: miêu tả kết hợp với biểu cảm
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Văn bản: Sang thu
(Hữu Thỉnh)
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
2. Phân tích:
- Hương ổi: (khứu giác)
hương vị giản dị,
- Gió se (xúc giác): gió hơi lạnh, nhẹ và khô – gió đặc trưng của thời khắc giao mùa hạ - thu
- Từ “bỗng”: thể hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ trước sự thay đổi của thời tiết
quen thuộc của mùa thu Bắc Bộ
- “Phả”: động từ mạnh gợi hương thơm như sánh lại, mùi hương ổi phả vào trong gió se làm thức dậy cả không gian vườn ngõ
- “Sương chùng chình”: NT nhân hóa, từ láy gợi làn sương bay qua ngõ có vẻ cố ý chậm hơn.
- “Hình như” (tình thái từ): diễn tả độ tin cậy chưa được chắc chắn.
a. Khổ 1:
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
2. Phân tích:
a. Khổ 1:
- NT: Dùng nhiều từ ngữ gợi tả biểu cảm, biện pháp tu từ nhân hoá, giọng thơ êm nhẹ.
- ND: Tác giả chợt nhận ra tín hiệu của sự chuyển mùa với tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng trong cảm nhận không gian làng quê sang thu.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Phân tích:
a. Khổ 1:
b. Khổ 2:
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
- Sông dềnh dàng: Chim vội vã:
trôi êm đềm, chầm chậm, thong thả
bay vội vã
=> Dùng từ láy gợi hình gợi cảm, nt nhân hóa,
đối lập
><
- “đám mây mùa hạ”, “vắt nửa mình”: nt nhân hóa gợi đám mây mỏng, nhẹ, trắng xốp như dải lụa, như tấm khăn voan của thiếu nữ trên trời nửa như đang là mùa hạ, nửa là mùa thu
- Sự thay đổi của đất trời từ hạ sang thu một cách nhẹ nhàng mà rõ rệt.
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
b. Khổ 2:
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Phân tích:
a. Khổ 1:
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
Vẫn còn
nắng
Đã vơi
mưa
Sấm
bớt bất ngờ
c. Khổ 3:
- Nghĩa tả thực: Cảnh vật thời tiết thay đổi. Tất cả còn những dấu hiệu mùa hạ nhưng giảm dần mức độ, cường độ … Tất cả đang lặng lẽ sang thu.
Nắng
Mưa
Sấm
Ẩn dụ cho những thay đổi, những tác động của ngoại cảnh, cuộc đời.
- “hàng cây đứng tuổi”
Ẩn dụ cho những
con người đã từng va chạm, nếm trải, trưởng thành trong cuộc sống.
b. Khổ 2:
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Phân tích:
a. Khổ 1:
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
Vẫn còn
nắng
Đã vơi
mưa
Sấm
bớt bất ngờ
c. Khổ 3:
- Hình ảnh tả thực, nghệ thuật ẩn dụ giàu ý nghĩa liên tưởng
Nhà thơ đã gửi gắm suy ngẫm của mình về con người và cuộc đời :
“khi đã từng trải, con người sẽ vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, cuộc đời ”.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tiết 125: Văn bản: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Phân tích:
3. Tổng kết
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
NT:
Từ ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm, sử
dụng biện pháp ẩn dụ và nhân hoá
độc đáo .
- Sáng tạo những hình ảnh quen thuộc,
mới mẻ, gợi cảm.
b. ND: Những cảm nhận tinh tế của tác giả về những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt của đất trời từ cuối hạ sang thu.
b. Khổ 2:
a. Khổ 1:
c. Khổ 3:
Về nhà
Dựa vào các hình ảnh, bố cục của bài thơ, viết một bài văn ngắn diễn tả cảm nhận của Hữu Thỉnh trước sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu.
Cảm ơn thầy cô đã tới dự giờ
Cảm ơn các em đã tham gia xây dựng bài
 







Các ý kiến mới nhất